Chức năng chính 1

Chào mừng quý vị đến với Website của Phạm Quốc Nga.

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

Các dạng bài tập nhiệt

Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Quốc Nga (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:21' 24-09-2010
Dung lượng: 99.5 KB
Số lượt tải: 628
Số lượt thích: 0 người

Dạng 1: BÀI TẬP SỬ DỤNG CÔNG THỨC TÍNH NHIỆT LƯỢNG

( Tính nhiệt lượng cần truyền cho một vật có khối lượng m (kg) để tăng nhiệt độ từ t1 (oC) lên t2 (oC) (hoặc lên toC) biết nhiệt dung riêng của vật là c (J/kg.độ).
( Cách giải: Sử dụng công thức: Q = c.m.(t2 – t1) = c.m.(t
( Tính nhiệt lượng cần để đun nóng một ấm nước bằng nhôm để tăng nhiệt độ từ t1 đến t2 (t1( Cách giải: Tính nhiệt lượng cần để đun nóng ấm nhôm: Q1 = c1.m1.(t2 – t1)
Tính nhiệt lượng cần để đun nóng nước: Q2 = c2.m2.(t2 – t1)
Cuối cùng tính nhiệt lượng cần thiết: Q = Q1 + Q2 (J).

Dạng 2: BÀI TẬP SỬ DỤNG PHƯƠNG TRÌNH CÂN BẰNG NHIỆT

Thả một vật bằng kim loại có khối lượng m1 ở nhiệt độ t1 vào nước có khối lượng m2. Vật kim loại nguội đi từ t1oC xuống toC, nước nóng từ t2oC lên toC . Tính nhiệt lượng nước nhận thêm được và độ tăng nhiệt độ của nước.
( Cách giải: Tính nhiệt lượng vật kim loại tỏa ra khi hạ nhiệt độ từ t1oC xuống toC:
Q1 = m1.c1.(t1 – t) (J)
Tính nhiệt lượng nước thu vào để tăng nhiệt độ từ t2oC lên toC:
Q2 = m2.c2.(t – t2)
Nhiệt lượng nước thu vào bằng nhiệt lượng vật kim loại tỏa ra, do đó:
Q2 = Q1 (J)
Từ đó tính được độ tăng nhiệt độ của nước:
m2.c2.(t – t2) = Q2 (Giải phương trình này)
(oC)

Dạng 3: BÀI TẬP VỀ NĂNG SUẤT TỎA NHIỆT CỦA NHIÊN LIỆU

Tính nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn m (kg) nhiên liệu, biết năng suất của nhiên liệu là q (J/kg).
( Cách giải: Sử dụng công thức: Q = q . m (J)

Dạng 4: BÀI TẬP VỀ TÍNH HIỆU SUẤT CỦA ĐỘNG CƠ NHIỆT

Tính hiệu suất của động cơ ôtô biết ôtô chạy được quãng đường s (km) với lực kéo trung bình là F (N) tiêu thụ hết m (kg) xăng.

( Cách giải: Sử dụng công thức:
Trước hết tính công mà ôtô thực hiện được: A = F . s (J)
Tính nhiệt lượng do xăng bị đốt cháy tỏa ra: Q = q . m
Từ đó tính được hiệu suất của ôtô:


Khối lượng riêng của nước D = 1 000 kg/m3 có nghĩa là
1m3 nước có khối lượng 1 000kg
hay 1 000 dm3 nước có khối lượng 1 000kg (vì 1m3 = 1 000 dm3)
hay 1 000 lít nước có khối lượng 1 000kg (vì 1dm3 = 1 lít)
Vậy 1 lít nước có khối lượng 1kg
( n lít nước có khối lượng n kg

CÁC BÀI TẬP ĐỊNH LƯỢNG ÔN THI HỌC KỲ 2

Tính nhiệt lượng cần truyền cho 5kg đồng để tăng nhiệt độ từ 20oC lên 40oC. Biết nhiệt dung riêng của đồng c = 380 J/kg.K. (1đ)
Dùng một ấm nhôm có khối lượng 0,2kg để đun sôi 2 lít nước ở 20oC. Cho nhiệt dung riêng của nước và của nhôm là 4200J/kg.K và 880J/kg.K. Tính nhiệt lượng cần để đun sôi ấm nước này.
Người ta thả một miếng đồng có khối lượng 0,5kg vào 500g nước. Miếng đồng nguội đi từ 80oC xuống 20oC. Hỏi nước nhận được một nhiệt lượng bằng bao nhiêu và nước nóng lên thêm bao nhiêu độ? Biết nhiệt dung riêng của đồng là 380 J/kg.K, của nước là 4200 J/kg.K.
Một ôtô chạy được quãng đường 100km với lực kéo trung bình là 700N, tiêu thụ hết 5 lít xăng (khoảng 4 kg). Cho biết năng suất tỏa nhiệt của xăng q = 46.106 J/kg. Tính hiệu suất của động cơ ôtô.
Tính nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn 2 lít dầu hỏa. Cho biết khối lượng riêng của dầu hỏa là 800 kg/m3.
Biết củi khô có năng suất tỏa nhiệt là 107J/kg. Vậy phải đốt bao nhiêu kg củi khô để tỏa ra một nhiệt lượng là 26.104kJ?

MỘT SỐ CÂU HỎI GIẢI THÍCH HIỆN TƯỢNG
Cung cấp cho hai
 
Gửi ý kiến